CÁCH LẬP TỜ KHAI THUẾ TNCN THEO QUÝ

  -  

*
Tham khảo: Tại bài này Anpha sẽ hướng dẫn kê khai thuế TNCN trên HTKK, nhưng trước khi lập tờ khai thuế TNCN, bạn cần xác định kê khai thuế TNCN theo tháng hay quý.

Bạn đang xem: Cách lập tờ khai thuế tncn theo quý


Nội dung chính:

II. Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế TNCN theo quý & tháng trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK)III. Thời hạn nộp tờ khai và nộp tiền thuế TNCN

I. Xác định nộp tờ khai thuế TNCN theo quý hay theo tháng

Tờ khai thuế TNCN là thuộc loại tờ khai kê khai theo tháng (Điểm a, Khoản 1, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP);Nhưng nếu người nộp thuế kê khai thuế GTGT theo quý, thì tờ khai TNCN sẽ được kê khai theo quý (Điểm b, Khoản 1, Điều 9, Nghị Định 126/2020/NĐ-CP);Đối tượng đóng thuế xác định hình thức kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý ở kỳ kê khai đầu tiên của kỳ tính thuế và áp dụng ổn định trong một kỳ tính thuế.

II. Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế TNCN theo quý & tháng trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK)

1. Tờ khai chính thứcKê khai các chỉ tiêu trên tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN theo ví dụ sau:Bảng lương tháng 1

*

Bảng lương tháng 2

*

Bảng lương tháng 3

*

Bảng lương tổng hợp quý 1/2021

*

➤ Các bước kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công trên HTKK như sau:

Bước 1: Vào phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK lựa chọn tờ khai

*

Bước 2: Lựa chọn kỳ tính thuếChọn tờ khai quý nếu doanh nghiệp kê khai theo quý;Chọn tờ khai tháng nếu doanh nghiệp kê khai theo tháng;

*

ºSau khi chọn “Đồng ý” thì màn hình xuất hiện như bên dưới.

*

Trong đó:Chỉ tiêu <21> Tổng số người lao động: là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà doanh nghiệp trả trong kỳ (quý, tháng);Chỉ tiêu <22> Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: là tổng số cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp từ 3 tháng trở lên mà doanh nghiệp đã trả thu nhập trong kỳ tính thuế;Chỉ tiêu <23> Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: 23 = 24 + 25;Chỉ tiêu <24> Cá nhân cư trú: là số cá nhân cư trú có mặt tại việt nam 183 ngày trở lên tính trong năm dương lịch và có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú mà doanh nghiệp đã trả thu nhập đã khấu trừ thuế;Chỉ tiêu <25> Cá nhân không cư trú: là số cá nhân không đáp ứng đủ điều kiện cá nhân cư trú mà doanh nghiệp đã trả thu nhập đã khấu trừ thuế;Chỉ tiêu <26> Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân: khoản mục <26> = <27> + <28>;Chỉ tiêu <27> Cá nhân cư trú: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ tính thuế;Chỉ tiêu <28> Cá nhân không cư trú: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ tính thuế;Chỉ tiêu <29> Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: chỉ tiêu <29> = <30> + <31>;Chỉ tiêu <30> Cá nhân cư trú: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ;Chỉ tiêu <31> Cá nhân không cư trú: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú tại việt nam thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ tính thuế;Chỉ tiêu <32> Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: chỉ tiêu <32> = <33> + <34>;Chỉ tiêu <33> Cá nhân cư trú: là tổng số thuế thu nhập cá nhân trong kỳ đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ tính thuế;Chỉ tiêu <34> Cá nhân không cư trú: là tổng số thuế thu nhập cá nhânđã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ tính thuế;Chỉ tiêu <35> Tổng thu nhập cá nhân từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: là tổng số tiền mà doanh nghiệp chi trả thu nhập mua các loại bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động;Chỉ tiêu <36> Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Chỉ tiêu <35> = <36> * 10%2. Tờ khai bổ sung thuế TNCN

Vào HTKK, chọn “Tờ khai bổ sung và Kê khai lại số đúng”, cách kê khai như tờ khai chính thức:

*

*

*

III. Thời hạn nộp tờ khai và nộp tiền thuế TNCN

1. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo quý và theo thángKê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế;Kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày 30, 31 của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Xem thêm: Tìm Hiểu Về Một Số Cách Soi Cầu Lô Hay Về Nhất, Cầu Lô Chạy Đều Nhất Là Gì

2. Thời hạn nộp thuế TNCNThời hạn nộp thuế cũng là thời hạn nộp tờ khai theo tháng hoặc quý;Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn của tờ khai đầu tiên (theo Khoản 1, Điều 55, Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14).

Lưu ý:

IV. Một số câu hỏi thường gặp về kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công


Câu 1: Công ty tôi thuộc diện kê khai tờ khai thu nhập cá nhân theo quý, trả lương vào ngày mùng 5 hàng tháng, lương tháng 3 công ty tôi sẽ thanh toán vào ngày 05/04. Vậy cho tôi hỏi lương tháng 3 công ty tôi sẽ kê khai vào quý 1 hay quý 2?

Theo quy định thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm chi trả thu nhập, vì vậy công ty chi trả lương vào vào thời điểm nào thì kê khai và tính thuế TNCN vào thời điểm đó. Trường hợp công ty bạn sẽ kê khai và tính thuế lương tháng 3 vào quý 2.

Xem thêm: Cách Add Mathtype Vào Word 2016 Đơn Giản, Cách Cài Mathtype Vào Word

Căn cứ theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 5189, công ty bạn phát hiện ra hồ sơ khai thuế đã kê khai có sai sót, cần điều chỉnh thì tiến hành nộp hồ sơ khai thuế bổ sung để điều chỉnh sai sót không phân biệt thời gian kê khai của tờ khai chưa hết hạn hay đã hết hạn. Công ty bạn không bị phạt khi nộp lại tờ khai, mà chỉ nộp thêm số thuế TNCN còn thiếu và tiền chậm nộp thuế TNCN tính trên chênh lệch giữa số phát sinh thực tế và số đã nộp với mức tính chậm nộp 0.03%/ ngày.